Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Đức trong tháng 4/2020 đạt 499,08 triệu USD, giảm 27,1% so với tháng trước đó, đưa tổng kim ngạch xuất khẩu cả 4 tháng đầu năm lên 2,18 tỷ USD, giảm 1,06% so với cùng kỳ năm 2019.

Đáng chú ý nhất là nhóm sắt thép các loại, có mức tăng khá cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Cụ thể, lượng tăng 27 lần đạt 1.431 tấn và trị giá tăng 29 lần đạt 2 triệu USD. Tuy nhiên, mặt hàng này chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ với 0,09% thị phần nên không ảnh hưởng nhiều đến tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Đức.

Xuất khẩu thép sang Đức tăng cả về lượng và giá trị.

Trong đó, điện thoại các loại và linh kiện là nhóm có tỷ trọng lớn nhất với 24,13% trong tổng kim ngạch xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2020, đạt 527,53 triệu USD, giảm 19,79% so với 4 tháng đầu năm ngoái.

Ngoài ra, trong 4 tháng đầu năm cũng có nhiều mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này tăng dù diễn biến dịch CIVID-19 ở các nước trên thế giới vẫn đang phức tạp.

Cụ thể như mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác xuất khẩu trong 4 tháng lại tăng 50%, đạt gần 199 triệu USD. Cà phê cũng là mặt hàng có giá trị xuất khẩu tăng 26,5% trong cả 4 tháng đạt 176 triệu USD.

Ở nhóm kim ngạch chục triệu USD, đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận có mức tăng trưởng khá trên 187%, đạt 46,5 triệu USD.

Hàng hóa xuất khẩu sang Đức trong 4 tháng đầu năm 2020. Nguồn: VITIC.

Mặt hàng

T4/2020

So với T3/2020 (%)

4T/2020

So với cùng kỳ 2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch XK

499.080.909

-27,1

2.186.300.480

-1,06

100

Điện thoại các loại và linh kiện

67.622.279

-71,04

527.532.693

-19,79

24,13

Giày dép các loại

75.190.203

-6,03

300.799.034

-0,97

13,76

Hàng dệt, may

55.168.987

7,62

216.715.153

3,92

9,91

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

41.281.293

-35,57

198.642.652

49,97

9,09

Cà phê

42.711.917

-14,74

176.166.695

26,49

8,06

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

37.725.199

-4,55

145.817.548

-21,9

6,67

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

15.900.396

2,77

57.310.908

-7,05

2,62

Hàng thủy sản

14.209.890

20,84

46.744.382

-19,36

2,14

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

20.585.015

30,28

46.495.058

187,72

2,13

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.183.767

-47,09

45.697.252

-8,84

2,09

Hạt điều

13.552.597

-9,43

43.782.092

10,05

2

Sản phẩm từ chất dẻo

12.760.887

5,42

43.079.867

-0,89

1,97

Sản phẩm từ sắt thép

12.472.793

-5,09

41.548.473

8,06

1,9

Phương tiện vận tải và phụ tùng

6.886.305

-13,4

39.385.527

4,86

1,8

Sản phẩm từ cao su

3.999.316

14,71

11.963.881

19,3

0,55

Hạt tiêu

3.473.892

12,72

10.827.252

-3,05

0,5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.452.491

-56,24

10.277.642

4,93

0,47

Cao su

1.769.844

-7,06

9.836.976

-37,22

0,45

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.365.180

10,39

7.552.831

-27,89

0,35

Hàng rau quả

2.128.510

16,64

7.548.618

20,96

0,35

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.579.496

-20,73

6.449.981

-7,46

0,3

Kim loại thường khác và sản phẩm

1.164.847

-29,12

6.292.222

41,34

0,29

Sản phẩm gốm, sứ

515.200

-34,65

3.653.369

-24,17

0,17

Sản phẩm hóa chất

1.019.656

19,4

3.408.217

23,14

0,16

Sắt thép các loại

724.452

26,94

2.004.005

2802,55

0,09

Giấy và các sản phẩm từ giấy

354.008

-59,74

1.932.977

26,5

0,09

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

168.097

-20,75

686.860

-39,27

0,03

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

-100

500.064

-9,8

0,02

Chè

51.322

 

85.608

8,7

0

Hàng hóa khác

55.063.070

43,36

173.562.643

15,39

7,94

Ngọc Minh

Bạn đang đọc bài viết Xuất khẩu sang Đức: Bất ngờ với sản phẩm sắt thép Việt khi tăng cả lượng và giá trị tại chuyên mục Kinh tế của Tạp chí Điện tử Thương Trường. Mọi thông tin góp ý và chia sẻ, xin vui lòng liên hệ SĐT: 0913398394 hoặc gửi về hòm thư toasoanthuongtruong@gmail.com